Niêm mạc là gì?

niêm mạc là gì
niêm mạc trong tử cung – hình minh họa

Niêm mạc là gì? Niêm mạc có chức năng gì trong cơ thể? Đây là một cụm từ rất quen thuộc trong y học nhưng không phải ai cũng hiểu rõ. Hãy cùng đi tìm hiểu niêm mạc và các loại niêm mạc trong cơ thể qua bài viết sau.

Niêm mạc là gì?

Niêm mạc là một lớp màng nhày sinh ra từ nội bì. Niêm mạc giống như một lớp lót, tùy từng vị trí mà lớp lót này tiếp xúc với môi trường bên ngoài hay vơ quan nội tạng. Niêm mạc có ở rất nhiều vị trí trên cơ thể như:

  • Niêm mạc mũi;
  • Niêm mạc miệng;
  • Niêm mạc mí mắt;
  • Niêm mạc tai;
  • Niêm mạc khí quản;
  • Niêm mạc dạ dày;
  • Niêm mạc vùng sinh dục;
  • Niêm mạc hậu môn.

Cấu tạo của niêm mạc

Niêm mạc là lớp lót ở nhiều khoang trong cơ thể với cấu tạo như sau:

  • Lớp tế bào biểu mô;
  • Màng mô liên kết nằm dưới mô liên kết lỏng lẻo.

Chức năng của niêm mạc

Niêm mạc có vai trò khá quan trọng trong cơ thể, cụ thể như sau:

  • Là lớp màng che chắn bảo vệ va giữ ẩm cho lợp mô các cơ quan bên trong;
  • Chất nhày có chức năng ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh vi khuẩn, virus, nấm.
  • Lớp niêm mạc dù rất mỏng những vẫn hoàn thành xuất sắc vai trò ngăn ngừa các chất bẩn có thể mang theo mầm bệnh vào cơ thể;
  • Nếu lớp niêm mạc bị viêm nhiễm, tổn thương thì lớp nhày sẽ thay thế thực hiện chức năng bảo vệ và giữ ẩm mô.

Các loại niêm mạc trong cơ thể

Cùng tìm hiểu các loại niêm mạc và các vấn đề có thể xảy ra ở các loại niêm mạc này trong cơ thể.

Niêm mạc tử cung:

Niêm mạc tử cung là một lớp màng bao quanh mặt trong của tử cung. Cấu tạo của lớp niêm mạc gồm 2 phần:

  • Lớp đáy: Là lớp mô đệm không chịu ảnh hưởng của chu kỳ nguyệt san;
  • Lớp nông: là lớp bong ra và tạo thành kinh nguyệt.

Niêm mạc tử cung là nơi trứng và tinh trùng làm tổ và bảo vệ thai nhi trong suốt thia kỳ. Vì vậy nếu niêm mạc tử cung có bất kỳ tổn thương nào sẽ ảnh hưởng đến khả năng mang thai của nữ giới.

Niêm mạc tử cung được chia làm 3 loại:

Niêm mạc tử cung dày: lớp niêm mạc >20mm. Nguyên nhân chủ yếu là do lượng estrogen quá nhiều. Điều này dẫn đến phụ nữ khó mang thai.

Niêm mạc tử cung mỏng: lớp niêm mạc dày từ 7-8mm. Lớp niêm mạc quá mỏng khiến thai nhi khó làm tổ hoặc không giữ được thai nhi ổn định trong tử cung.

Niêm mạc tử cung bình thường: độ dày của niêm mạc tử cung không cố định mà phụ thuộc thời gian nguyệt san.

Cụ thể:

  • Trước chu kỳ: Niêm mạc dày từ 3-4mm
  • Giữa chu kỳ: Niêm mạc dày từ 8-12mm
  • Sắp có kinh: Niêm mạc dày từ 12-16mm. Lúc này nếu không xảy ra quá trình thụ tinh, lớp niêm mạc sẽ bong ra và tạo thành kinh nguyệt.

Niêm mạc miệng

Là lớp bao phủ bề mặt khoang miệng và lưỡi. Lớp niêm mạc này rất dễ bị tổn thương xuất phát từ những lý do sau:

  • Sâu răng, viêm tủy răng;
  • Nhiễm nấm, vi khuẩn, siêu vi;
  • Chấn thương do va đập mạnh;
  • Dị ứng thuốc;
  • Ung thư biểu mô;
  • Bệnh lý tự miễn.

Niêm mạc mũi

Là lớp màn phủ kín toàn bộ bên trong mũi cho tới các xoang liên quan đến mũi. Lớp niêm mạc mỏng manh này dễ bị tác động, phù nề.

Điều này dẫn đến sự lưu thông các xoang đổ vào mũi bị tắc nghẽn gây ra chứng viêm mũi.

Vệ sinh mũi sạch sẽ, nhẹ nhàng là một cách giúp phòng ngừa viêm niêm mạc mũi.

Niêm mạc dạ dày

Là lớp màng bao phủ thành dạ dày có vai trò bảo về dạ dày khỏi các chất độc hại đưa vào cơ thể.

Khi lớp niêm mạc bị tổn thương, sẽ gây ra các bệnh về dạ dày như như: viêm loét dạ dày, hành tá tràng…

Triệu chứng để nhận biết các bệnh lý về dạ dày như:

  • Đau bụng;
  • Buồn nôn;
  • Đắng miệng;
  • Ợ hơi, ợ chua;
  • Đầy bụng, khó tiêu;
  • Ăn uống không ngon miệng…

Niêm mạc mắt

Là lớp màng che phủ lòng trắng của mắt. Lớp niêm mạc này có thể bị viêm do các nguyên nhân như: virus, vi khuẩn tấn công, dị ứng hoặc bị rơi bụi bẩn vào trong mắt.

Tình trạng viêm nhiễm nhẹ không gây tổn thương mắt hay thị lực nhưng thường gây ra tình trạng viêm kết mạc chính là bệnh đau mắt đỏ.

Niêm mạc lưỡi

Là lớp mang bao phủ toàn bộ lưỡi. Lớp màng này thường xuyên tiếp xúc với thức ăn hàng ngày vì vậy có nguy cơ nhiễm siêu vi hay nấm nếu thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.

Để phòng bệnh, cần ăn chín uống sôi, vệ sinh răng miệng đúng cách hàng ngày.

Trên đây là những thông tin về niêm mạc và chức năng của từng loại niêm mạc trong cơ thể. Từ đây hy vọng bạn đọc biết cách phòng tránh những nguyên nhân gây hại cho niêm mạc dẫn đến nguy cơ mắc nhiều bệnh lý.

5 (100%) 1 vote
Bình luận của bạn